Cường Để
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: "Cường Để" là tên hiệu của Nguyễn Phúc Đán (1882-1951), một nhân vật hoàng tộc nhà Nguyễn và là nhà cách mạng chống Pháp.
- Chức danh, vai trò lịch sử: Từ này còn dùng để chỉ các vai trò lịch sử cụ thể mà nhân vật này đảm nhiệm, như hội trưởng các tổ chức yêu nước.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Cường Để là cháu đích tôn của hoàng thái tử Nguyễn Phúc Cảnh.
- Phong trào Đông du có sự tham gia của Cường Để.
- Cuộc đời hoạt động cách mạng của Cường Để trải qua nhiều quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Theo Cường Để": chỉ việc đi theo hoặc ủng hộ con đường, tổ chức do nhân vật Cường Để lãnh đạo.
- Một số nhà yêu nước đã theo Cường Để sang Nhật học tập.
- "Thời kỳ Cường Để": ám chỉ giai đoạn lịch sử gắn với các hoạt động do ông lãnh đạo.
- Các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội trong thời kỳ Cường Để tại Quảng Châu.
Biến thể và từ liên quan
- Kỳ Ngoại hầu Cường Để: Cách gọi trang trọng kèm theo tước vị "Kỳ Ngoại hầu".
- Nguyễn Phúc Đán: Tên thật của nhân vật Cường Để.
- Hội Duy Tân: Tổ chức mà Cường Để từng giữ chức Hội trưởng.
- Việt Nam Quang phục hội: Tổ chức cách mạng do Cường Để lãnh đạo.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Kỳ Ngoại hầu: Tước vị của ông, thường dùng để thay thế hoặc đi kèm với tên hiệu Cường Để trong văn cảnh lịch sử.
- Hội trưởng Việt Nam Quang phục hội: Cách gọi nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của ông.
Thành ngữ / Cụm từ lịch sử liên quan
- Phong trào Đông du (của Cường Để): Chỉ hoạt động sang Nhật Bản học tập và tìm kiếm sự ủng hộ chống Pháp do các nhà yêu nước, trong đó có Cường Để, khởi xướng.
- Cường Để là một trong những nhân vật tiêu biểu của phong trào Đông du.
- Lưu vong ở Nhật: Chỉ giai đoạn cuối đời sống lưu vong và qua đời tại Nhật Bản của Cường Để.
- Cuối đời, Cường Để sống lưu vong ở Nhật.
- (Nguyễn Phúc Đán; 1882-1951) Cháu đích tôn hoàng thái tử Nguyễn Phúc Cảnh (con vua Gia Long), tước Kì ngoại hầu. Được Phan Bội Châu và Nguyễn Hàm đưa lên làm hội trưởng Hội Duy tân để dễ tập hợp lực lượng chống Pháp. Trong phong trào Đông du, Cường Để đã sang Nhật học. Tháng 2-1909, bị Nhật trục xuất. Năm 1912, là hội trưởng Việt Nam quang phục hội ở Quảng Châu, kiêm bộ trưởng Bộ tổng vụ của hội. Đã từng sang Đức, Anh. Khi chiến tranh thế giới I bùng nổ, về Trung Quốc, rồi sau đó sang Nhật, tổ chức Việt Nam phục quốc đồng minh hội. Từ sau 1945, bị Nhật bỏ rơi. Sống lưu vong ở Nhật và mất năm 1951